Máy thủy bình – kinh nghiệm kiểm tra máy thủy bình

Để có thể đảm bảo được chất lượng của kết quả đo đạc trước khi đưa máy ra sử dụng thì nhất thiết phải tiên hành kiểm tra và kiểm nghiệm máy thủy bình và mia.

Kinh nghiệm kiểm tra máy thủy bình

Đốỉ với máy thủy bình thì có độ chính xác trung bình nên cần phải kiểm nghiệm các điều kiện như dưới đây:

  1. Kiểm tra và điều chinh sự làm việc bình thường của các ốc vít của máy thủy bình, núm điêu quang, vành điều chỉnh kính mắt ….
  2. Kiểm tra chất lượng và xác định tham số kỹ thuật  ống kính như: độ phóng đại, vùng ngắm 8, hệ số nhân khoảng cách K, hằng số cộng c…
  3. Xác định trị giá khoảng chia t”  trên ống thủy dài;
  4. Kiểm tra và điều chỉnh vị trí chuẩn của màng chữ thập (chỉ đứng và trục quay vv của máy phải nằm trong cùng một mặt phang, còn chỉ ngang phải vuông góc với nó).
  5. Kiểm tra và điều chỉnh sự cân bằng hợp lý giữa ống thúy dài với ống thúy tròn, và chỉnh ống thúy để đưa trục quay của máy về vị trí thẳng đứng.
  6. Kiểm nghiệm và điềuxhỉnh điều kiện cơ bản nhất của máy: Trục của ống thúy dài LL phải song song vói trục ngắm cc. Thòng thường mục kiểm nghiệm này được phân thành hai bưốc:
  7. a)  Kiểm nghiệm “sai số giao chéo” (hình chiếu của cc và LL trên mặt nhăng ngang giao chéo nhau).
  8. b)  Kiểm nghiệm sai số góc i (hình chiếu cc và LL trôn mặt phảng thẳng đứng không song song).
  9. Kiểm nghiệm sự ấn định cửa trục ngắm khi điều quang.
  10. Đối với máy tự động cân bằng trục ngắm phải kiểm nghiệm sai số tư điều chỉnh của

bộ tự cân bằng (Kompesator).

Tìm hiểu : Máy thủy bình chuẩn giá tốt

Kiểm nghiệm và điều chỉnh điều kiện trục của ống thủy dài và trục ngắm phải song song với nhau ( sai số góc i)

Để có được điều kiện này trước hết ta phải kiểm nghiệm và điều chỉnh cho hình chiếu của chúng trên mặt phẳng nằm ngang song song với nhai, sau đó mới kiểm nghiệm và điều chỉnh tiếp hình chiếu của chúng trên mặt phẳng thẳng đứng phải song song

  1. a)             Hình chiếu của trục ống thúy dài và và trục ngắm trên mặt phẳng nằm ngang phải song song ( kiểm nghiệm “sai số giao chéo”

Đặt máy và mía cách nhau khoảng 50m sao cho trục đứng (quay) cùa máy, một trong ba ốc cân và trục của mía nằm trong cùng một mặt phang thẳng đứng (cùng hướng) như hình 1

Dùng vít nghiêng hoặc ốc (1) đưa bọt nước của ống thúy dài vào giữa và lấy số đọc ao

trên mỉa. Sau đó vặn hai ốc (2) và (3)   vài vòng (ngược chiều nhau) để nghiêng máy sang bên phải và đọc số aR đổng thời quan sát xem bọt nưóc trên ống thúy nghiêng về phía nào. Sau đócũng dùng hai ốc (2) và (3) đưa máy về vị trí ban đầu xem số đọc ao có ổn đinh không. Tương tự lại cho máy nghiêng sang bên trái, đọc số đọc aL. Nếu trong khi nghiêng máy sang cả hai phía phải và trái mà quan sát thấy bọt nước vẫn đứng yên hoặc chuyển động cùng một chiều thì coi như điều kiện đã đảm hảo, Ngoài ra, có thể dựa vào số đọc ao aR, aL để kiểm tra. Cụ thể:

Nếu 1/2(aR + aL ) – a0 < 3mm và hiệu (aR – aL) < 8mm đồng thời trong khi nghiêng máy mà bọt nước lệch không quá một khoảng chia thì coi như điều kiện đã đảm bảo.

Trường hợp điều kiện trên không thoa mãn, nghĩa là có sai số giao chéo, thì dùng que hiệu chỉnh để chỉnh lại máy thúy bình. Tiến hành lặp lại như trên nếu vẫn chưa đạt thì kiểm ưa lại vị trí chuẩn của màng chữ thập. Trường hợp sai số giao chéo quá lớn phải đưa máy vào xưởng sửa chữa. Để hạn chế sai số giao chéo trên cùng một tuyến thúy chuẩn tiến hành đặt máy sao cho ốc cân số 3 lần lượt ở hai phía PHẢI và TRÁI tuyển đo.

  1. b) Hình chiếu của trục ống thúy dài và trục ngắm trên mặt phang thẳng đứng phải song song (kiểm nghiêm “sai số góc ì “)

Sau khi kiểm nghiệm và điều chỉnh tốt sai số giao chéo, nghĩa là hai trụ CC và LL đã nằm trong hai mặt phẳng thẳng đứng song song với nhau, ta mới tiến hành kiểm nghiệm điều kiện này. Góc lệch giữa hình chiếu hai trục CC và LL trên mặt phẳng thẳng đứng được ký hiệu là i, vì thế còn gọi là “kiểm nghiệm sai số góc i “. Có nhiếu phương pháp kiểm nghiệm sai số góc i dưới đây ta trình bày phương pháp thông dụng nhất.

Nội dung kiểm nghiệm sai số góc i:

Trên bãi đất cứng chọn 4 điểm A,B,C,D thẳng hàng và dùng thước thép đo chiều dài sao cho AD = 80m,   AB = BD =40m, và CB = CD = 20m với độ chênh lệch nhỏ hơn 0,2m dựng mia thẳng đứng

Đầu tiên ta đặt máy ở C. Từ hình vẽ ta thấy nêu i =  0, nghĩa là CC//LL, ta đọc được hai số đọc chuẩn aj, bị, còn nếu i ≠ 0 thì sẽ đọc được hai số đọc thực tế a’1 và b’l Sau đó chuyển máy sang điểm A, tương tự ta cố các cặp số đọc a2, b2 (khi ì = 0) và a 2, b 2 (khi i ≠ 0). Giá tri đúng của chênh cao khi không chứa sai số góc ỉ( i = 0  ) sẽ là:hBD = (a1 – b1) = (a2 – b2)                                                       (a)

Ta cần phải xác lập công thức tính tri số góc i và tìm. biện pháp khắc phục nó Nếu ký hiệu độ chênh số đọc do góc i gây ra ứng với khoảng cách 40m là Ah (Ah = a’ -82), theo tính chất các đoạn thẳng tỷ lệ, đối với khoảng cách 80m là 2Ah và với 20m là Ah/2. Để tìm Ah ta lần lượt xét cho hai trường hợp:

Khi đặt máy ở điểm c (điểm giữa của BD). Từ hình vẽ ta có:

a1 = a1’ – ∆h/2

b1=b1’ -∆h/2                                                               (b)

Thay (b) vào (a) ta được:

HBD = a1’ – b1’

nghĩa là loại trừ được ∆h do góc i gây nên

(c)

Từ đây ta có một nhận xét quan trọng: Khi đo thùy chuẩn, nếu đặt máy thủy bình chính xác ở giữa cách đều hai mia thì trong kết quả chênh cao sẽ loại trừ được sai số góc i.

Khi đặt máy thủy bình ở điểm A, khác với trường hợp trên, ta có:

a2 = a’2 – ∆h

b2=b’2 – 2. ∆h (d)

Rõ ràng là, bằng cách thay (d) vào (a) ta sẽ xác định được lượng ∆h:

∆h = hBD-(a’ 2 –b’ 2) Lưu ý tới công thúc (c) ta có:

∆h = (a’ 1 –b’ 1)-( a’ 2 –b’ 2)              (5.13)

Nếu ký hiệu khoảng cách AB là S và coi góc i rất nhỏ ta có:

∆h = Stgi ~ Si (e)

Từ đây ta có công thúc tính góc iị

i = (∆h/s) þ’                         (5-14)

Đối với lưới độ cao từ hạng III trở xuống trong quy phạm quy định nếu i > 10′ và ∆h > 4mm ta phải hiệu chỉnh sai số góc I

Chú ý: Để xác lập công thức tính góc i và Ah, ngoài công thức (5-13) và (5-14) theo cách kiểm nghiệm đã nêu trôn, còn có thể kiểm nghiệm như hình 5.12b. Máy đặt ở điểm giữa c vặ sau đó chuyển sang A nhưng đoạn AB = 0,1BD. Theo quan hệ đoạn thẳng tỷ lệ thì:

b2 = b2-l,l∆h        (5-15)

Phân tích tương tự ta cũng nhận được công thức (5-14).

Cách điều chỉnh sai số góc 

Sau khi tính được ∆h theo công thức (5-13) ta tính được số đọc chuẩn khi i = 0 theo công thúc (d) ta có: a2 = a’2 – ∆h sau đó dựa vào a2 để chỉnh góc i. Đối với loại máy có vít nghiêng, dùng vít này ta đưa số đọc thực a’2 về đúng trị a2. Lúc này bọt nước trên ống thủy dài sẽ bị lệch” Dùng que hiệu chỉnh đưa bọt nưóc vào giữa là được. Đối với loại máy có bộ tự cân bằpậ nhờ ống thúy dài, sau khi tính được ta đưa vạch chuẩn về trùng với Lúc này bọt nước tệ lệch. Dùng que hiệu chỉnh ta đua nó vào giữa, Đối với loại bộ tự cân bằng nhờ cơn lắc lăng kính, vì không có ống thúy dài nên sau khi bọt nước của ống thúy tròn vào giữa ta phai chỉnh màng chữ thập sao cho chỉ giữa (ngang) trùng với trị chuẩn a2. Sau khi kiểm nghiệm và điều chỉnh xong ta phải kiểm tra lại góc í nếu Ị vẫn vượt quá hạn sal thì tiếp tục làm lại cho đến khi đạt yêu cầu. Vì sai số góc í luôn luônbiến động nên phải kiểm tra hàng ngày và cứ 10 ngày phải kiểm nghiệm và điều chỉnh lại. Bàng 5.1 là ví dụ một lần kiểm tra đơn giản.

 

Trạm Số đọc thực trên mặt đen ∆h, i” và a2
Máy Mia
A B a’1

b’1

a’1   –   b’1

1460

1332

0128

∆h

S

i

-0003

40006

-15”46

D a’2

b’2

a’2  –  b’2

1616

1485

0131

a’2 1619

 

 

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*